Relay thời gian (TIMER) – Khái niệm, phân loại và cách hoạt động

Relay thời gian thường được gọi với thuật ngữ là Timer là một bộ định thời gian. Đây là thiết bị được dùng để tạo thời gian trễ đối với cả một hệ thống hoạt động lúc chuyển mạch trong mạch giữa các khí cụ với nhau.

1. Relay thời gian là gì?

Relay thời gian thường được gọi với thuật ngữ là Timer là một bộ định thời gian. Đây là thiết bị được dùng để tạo thời gian trễ đối với cả một hệ thống hoạt động lúc chuyển mạch trong mạch giữa các khí cụ với nhau. Tuy nhiên, các bạn cũng cần nắm được về thời gian chuyển mạch của Timer có thể nằm trong khoảng từ vài giây cho đến vài giờ đồng hồ. Không những thế, vấn đề về thời gian trễ bao lâu còn ảnh hưởng bởi các kỹ sư, những người thiết kế và tính toán để đặt ra cho hệ thống điện vận hành theo ý muốn của mình.

2. Nguyên lý hoạt động và phân loại của Relay thời gian

2.1 Relay thời gian tác động trễ

Các loại rơle thời gian gồm 8 chân để làm nhiệm vụ kết nối và một lỗ khoá ở giữa mục đích cố định vị trí của nó khi đặt vào đế thiết bị.

Nguyên lý hoạt động
Khi cấp nguồn điện vào cuộn dây của relay thời gian thông qua 2 chân nguồn 7 và chân 2, trạng thái của các tiếp tiếp của relay không thay đổi ngay lập tức. Sau một khoảng khoảng thời gian ta cài đặt thời gian trễ trên relay tính từ lúc cấp điện, các tiếp điểm của relay chuyển trạng thái từ mở thành đóng hay từ đóng thành mở. Sau khi các tiếp điểm đã được chuyển đổi trạng thái thì hệ thống truyền động vẫn hoạt động bình thường. Chúng ta sẽ ngắt điện (ngừng cung cấp điện) ra khỏi cuộn dây relay thời gian thì các tiếp điểm trở sẽ về trạng thái ban đầu.

Phân loại Relay thời gian
Relay thời gian tác động trễ (On-delay relay timer) thông thường sẽ có hai loại tiếp điểm: TR1-1: Đây là tiếp điểm thường mở, có vai trò đóng chậm – ngắt nhanh. TR1-2: Tiếp điểm thường đóng, có vai trò mở chậm – đóng nhanh.

2.2 Relay thời gian ngắt

Với relay thời gian ngắt (dừng) trễ có đặc điểm cấu tạo tương tự như relay thời gian tác động trễ.

Nguyên lý hoạt động
Khi chúng ta cấp điện vào cuộn dây từ relay thời gian ngắt trễ, các tiếp điểm của relay sẽ lập tức chuyển sang trạng thái đóng thành mở hoặc mở thành đóng. Thời gian chuyển trạng thái của relay thời gian lúc này giống với thời gian chuyển trạng thái của relay bình thường. Một khi các tiếp điểm của relay đã chuyển đổi trạng thái thì hệ thống sẽ hoạt động bình thường. Khi ngắt điện ra khỏi cuộn dây của relay thời gian, lúc này các tiếp điểm của relay không trở về trạng thái ban đầu ngay lập tức mà sẽ tiếp tục duy trì trạng thái đã chuyển đổi. Sau khoảng thời gian t mà ta đã cài đặt trên relay (tính từ lúc ngắt điện ra khỏi cuộn relay) thì các tiếp điểm relay mới trở về được trạng thái ban đầu.

Phân loại
TR1-1: Tiếp điểm thường hở, là loại tiếp điểm đóng nhanh, ngắt chậm.
TR1-2: Tiếp điểm thường đóng, là loại tiếp điểm mở nhanh, đóng chậm.

2.3 Các dạng Relay thời gian

Relay thời gian có nhiều dạng:
– Cơ khí (dùng lò xo xoắn hoặc dây thiều)
– Relay thời gian dùng khí nén (pneumatic timing relay)
– Relay thời gian dùng mạch điện tử (sử dụng linh kiện bán dẫn tạo thời gian trễ)…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.