DH Company
Dự Án Bể Bơi
Dự Án Điện CN
Dự Án Nước Thải

Hướng dẫn lắp đặt heat pump

Hướng dẫn lắp đặt heat pump, mời các bạn hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết sau đây

  1. Hướng dẫn lắp đặt

a.Kết nối nguồn điện

Sử dụng nguồn điện 3ph/380VAC/50Hz kết nối với heatpump như sư đồ đấu nối

 

heat pumpSử dụng kích cỡ dây cáp cho phù hợp với từng Model theo bảng công suất sau:

heat pump

b.Không gian lắp đặt

heat pump

2.Màn hình điều khiển

heat pump

 A.Công tắc bật/tắt heatpump

B.Chế độ làm việc: lựa chọn chế độ tự động, làm nóng hoặc làm lạnh. Đèn chỉ dẫn sẽ sáng lên khi khi lựa chọn.

C.Ấn để thay đổi số.

D.Nút ấn cài đặt thời gian khởi động

E.Nút ấn cài đặt thời gian dừng.

F.Nút ấn cài đặt thời gian

3.Hướng dẫn cách khởi động heatpump

Khi kết nối với nguồn điện, màn hình điều khiển sẽ hiển thị thời gian. Đó là trạng thái standby. Ấn nút để khởi động heatpump. Màn hình sẽ hiển thị nhiệt độ nước đầu vào.

heat pump

4.Hướng dẫn cách thay đổi chế độ làm việc

Ấn nút MODE để lựa chọn chế độ tự động, làm nóng hoặc làm lạnh:đèn chỉ dẫn bên phải sẽ sáng của bộ điều khiển, sẽ hiển thị chế độ lựa chọn tương ứng.

heat pump

5.Hướng dẫn cách cài đặt nhiệt độ mong muốn

  • Chỉ có chế độ làm nóng: ( +1 – 1 0C từ nhiệt độ đặt)

Trong  chế độ làm nóng heatpump chỉ có chức năng làm nóng.

Nó sẽ tăng nhiệt độ lên 10C cao hơn nhiệt độ cài đặt. Bơm heatpump sẽ dừng ngay sau đó nhưng nó vẫn giám sát nhiệt độ trong bể bơi ( Bơm tăng áp phải đang chạy thì mới cho phép heatpump đo nhiệt độ).

Khi nhiệt độ trong bể bơi thấp hơn 1 0C so với nhiệt độ cài đặt khi đó heatpump sẽ khởi động trở lại.

  • Chỉ có chế độ làm lạnh( +2/– 00C từ nhiệt độ đặt)

Cách làm việc tương tự như vậy  nhưng chỉ làm lạnh khi nhiệt độ lạnh được thiết lập chênh lệch 20C và nó sẽ giảm xuống nhiệt độ cài đặt. Nhiệt độ cao nhất làm lạnh cài đặt là 370C.

  • Chế độ tự động: Tự động lựa chọn chế độ nóng hoặc lạnh

Trong chế độ tự động heatpump sẽ cố gắng giữ nhiệt độ mong muốn ở mọi thời điểm

Ví dụ: Nếu muốn nhiệt độ bể bơi là 300C

A.Nếu nhiệt độ bể bơi dưới 290C thì heatpump sẽ khởi động chế độ làm nóng.

B.Khi nhiệt độ đạt được 310C thì heatpump sẽ dừng.

C.Nếu nhiệt độ trong bể bơi tiếp tục tăng và vượt qua 320C thì heatpump khởi động trở lại nhưng làm việc ở chế độ làm lạnh, làm lạnh xuống dưới 300C.

D.Nếu nhiệt độ bây giờ tiếp tục giảm và giảm dưới 290C thì heatpum sẽ khởi động trở lại nhưng ở chế độ làm nóng.

Trong chế độ tự động heatpump cố gắng giữ nhiệt độ nằm trong khoảng cao hơn 20C  và thấp hơn 10C so với nhiệt độ cài đặt.

6.Hướng dẫn cách cài đặt hiển thị của màn hình điều khiển

a.Đầu tiên lựa chọn chế độ mong muốn: tự động, làm nóng, làm lạnh

b.Nếu heatpump đang trong chế độ chạy hoặc stanby thì ấn tăng hay giảm. Hiển thị sẽ thể hiện nhiệt độ nước của các chế độ lựa chọn với con số nhấp nháy. Khi con số nhấp nháy bạn có thể thay đổinhiệt độ nước bởi nút ấn tăng hay giảm đến nhiệt độ mong muốn.

c.Sau khi xem nhiệt độ mong muốn nhấp nháy, đợi khoảng 5 giây và nhiệt độ được lưu.

heat pump

7.Hướng dẫn cách kiểm tra các thông số và giá trị đo của trạng thái

Trong khi heatpump đang chạy hoặc standby ấn nút MODE trong 5 giây. Giá trị hiển thị bắt đầu nhấp nháy cả 2 con số.

Con số đầu tiên thể hiện tham số

Con số thứ hai thể hiện giá trị của tham số.

Trong chế độ đọc tham số, nếu  bạn không ấn 1nút ấn trong 10 giây thì sẽ không hoạt động.

Bằng nút ấn bạn sẽ xem được các tham số từ 0-F, từng tham số

Đợi khoảng 10 giây các chức năng sẽ thoát ra về chế độ bình thường.

a.Hệ 2 máy nén

heat pump

b.Hệ 4 máy nén

heat pump

8.Thiết lập thời gian

a.Trong trạng thái stanby ấn nút giá trị giờ sẽ nhấp nháy, có thẻ thay đổi bằng cách ấn nút

b.Ấn nút trở lại: giá trị thời gian phút sẽ nhấp nháy, có thẻ thay đổi bằng cách ấn nút

c.Ấn nút trở lại để kết thúc cài đặt thời gian

9.Hướng dẫn cách thiết lập thời gian khởi động và dừng heatpump

a.Ấn nút để kích hoạt cài đặt thời gian khởi động: thời gian giờ và phút sẽ nhấp nháy cùng nhau.

b.Ấn nút lần nữa để chỉnh sửa cài đặt giờ: giá trị thời gian giờ sẽ nhấp nháy nghĩa là sẵn sàng chỉnh sửa bởi phím...

c.Ấn nút lần nữa để chỉnh sửa cài đặt phút: giá trị thời gian phút sẽ nhấp nháy nghĩa là sẵn sàng chỉnh sửa bởi phím...

d.Ấn nút lần nữa để trở lại trạng thái standby. Thời gian khởi  động sẽ sáng màu xanh tới khi thời gian khởi động được thiết lập.

e.Lặp lại cách làm tương tự sử dụng phím để cài đặt thời gian dừng.Thời gian dừng sẽ sáng màu đỏ tới khi thời gian khởi động được thiết lập.

heat pump

 

  1. Cách hủy cài đặt thời gian khởi động và dừng

Giữ phím  để kích hoạt thời gian khởi động hoặc   kích hoạt thời gian dừng theo các chỉ dẫn đèn sáng sẽ nhấp nháy. Ấn phím để hủy cài đặt

  1. Bảng mã lỗi thường gặp

Mã lỗi

Bảo vệ/Lỗi

Kiểm tra

PP1

Cảm biến nhiệt độ nước đầu vào bị lỗi

1.                  Kiểm tra kết nối của cảm biến

2.                  Cảm biến bị hỏng

PP2

Cảm biến nhiệt độ nước đầu ra bị lỗi

1.                  Kiểm tra kết nối của cảm biến

2.                  Cảm biến bị hỏng

PP3

Cảm biến nhiệt độ cuộn dây trong hệ thống 1 bị lỗi

1.                  Kiểm tra kết nối của cảm biến

2.                  Cảm biến bị hỏng

PP4

Cảm biến nhiệt độ gas hồi bị lỗi trong hệ thống 1 bị lỗi

1.                  Kiểm tra kết nối của cảm biến

2.                  Cảm biến bị hỏng

PP5

Cảm biến nhiệt độ môi trường xung quanh bị lỗi

1.                  Kiểm tra kết nối của cảm biến

2.                  Cảm biến bị hỏng

PP6

Bảo vệ chống đông của chế độ làm lạnh

Không yêu cầu tác động

PP7

Bảo vệ chống đông mùa đông I

Không yêu cầu tác động

PP7

Bảo vệ chống chống đông mùa đông II

Không yêu cầu tác động

PP8

Cảm biến nhiệt độ cuộn dây trong hệ thống 2 bị lỗi

1.                  Kiểm tra kết nối của cảm biến

2.                  Cảm biến bị hỏng

PP9

Cảm biến nhiệt độ gas hồi bị lỗi trong hệ thống 2 bị lỗi

1.                  Kiểm tra kết nối của cảm biến

2.                  Cảm biến bị hỏng

PP10

Cảm biến nhiệt độ cuộn dây trong hệ thống 3 bị lỗi

1.                  Kiểm tra kết nối của cảm biến

2.                  Cảm biến bị hỏng

PP11

Cảm biến nhiệt độ gas hồi bị lỗi trong hệ thống 3 bị lỗi

1.                  Kiểm tra kết nối của cảm biến

2.                  Cảm biến bị hỏng

PP12

Cảm biến nhiệt độ cuộn dây trong hệ thống 4 bị lỗi

1.                  Kiểm tra kết nối của cảm biến

2.                  Cảm biến bị hỏng

PP13

Cảm biến nhiệt độ gas hồi bị lỗi trong hệ thống 4 bị lỗi

1.                  Kiểm tra kết nối của cảm biến

2.                  Cảm biến bị hỏng

HP1

Áp suất cao bị lỗi trong hệ thống 1

1.                  Kiểm tra công tắc áp suất cao bị hỏng

2.                  Kiểm tra dòng nước bị tắc nghẽn hoặc lưu lượng nước không đủ

3.                  Kiểm tra gas bị tắc

HP2

Áp suất cao bị lỗi trong hệ thống 2

HP3

Áp suất cao bị lỗi trong hệ thống 3

HP4

Áp suất cao bị lỗi trong hệ thống 4

LL1

Áp suất thấp bị lỗi trong hệ thống 1

1.                  Kiểm tra công tắc áp suất thấp bị hỏng

2.                  Kiểm tra mức gas bị thấp

3.                  Nhiệt độ môi trường xung quanh hoặc nhiệt độ nước đầu vào quá thấp

LL2

Áp suất thấp bị lỗi trong hệ thống 2

LL3

Áp suất thấp bị lỗi trong hệ thống 3

LL4

Áp suất thấp bị lỗi trong hệ thống 4

FL0

Công tắc dòng chảy nước bị lỗi

1.                  Kiểm tra lại nếu lắp không đúng vị trí, chiều dòng nước chảy

2.                  Kiểm tra dòng chảy

3.                  Kiểm tra nếu công tắc dòng chảy bị lỗi

4.                  Kiểm tra bơm nước không làm việc

EE4

Bị ngược pha hoặc mất pha

Đảo lại pha hoặc kiểm tra lại hết nối

EE5

Chênh lệch nhiệt độ nước đầu vào và ra quá lớn

1.                  Kiểm tra lưu lượng nước đầu vào không đủ

2.                  Kiểm tra cảm biến nhiệt độ nước đầu vào/đầu ra bị hỏng

EE8

Lỗi kết nối với mạch điều khiển

Kiểm tra lại kết nối

EE9

Lỗi kết nối với mạch điều khiển

Kiểm tra lại kết nối