DH Company
Dự Án Bể Bơi
Dự Án Điện CN
Dự Án Nước Thải

Phèn Nhôm

Thương hiệu: | Tình trạng: Còn hàng
Hóa chất xử lý nước phèn nhôm

Chọn kích cỡ:

Gọi 0982.96.3535 để được trợ giúp

Định nghĩa: Phèn nhôm – Al2(SO4)3. 14H2O Dạng tấm, mảnh có hình dạng không xác định, có màu trắng hoặc màu vàng đục

Công Thức: Al2(SO4)3. 14H2O

Hàm Lượng Al2O3: 14,5%

Trước tiên là nhôm sunfat sản xuất từ axit sunfuric và một vật liệu chứa nhôm như đất sét, cao lanh, quặng bôxit, nhôm hydroxit.

Công thức chung của nhôm sunfat là Al2(SO4)3.nH2O, thường gặp Al2(SO4)3.18H2 chứa 15% Al2O3. Tùy theo điều kiện sản xuất, có thể thu được nhiều loại tinh thể nhôm sunfat hydrat hóa khác nhau trong đó giá trị của n có thể là 18,,16, 27,…

Công dụng:

Ưu điểm Hóa chất xử lý nước thải Phèn Nhôm

Về mặt năng lực keo tụ ion nhôm (và cả sắt(III), nhờ điện tích 3+, có nănglực keo tụ thuộc loại cao nhất (quy tắc Shulz-Hardy) trong số các loại muối ít độc hại mà loài người biết.

Muối nhôm ít độc, sẵn có trên thị trường và khá rẻ.

Công nghệ keo tụ bằng phèn nhôm là công nghệ tương đối đơn giản, dễ kiểmsoát, phổ biến rộng rãi.

Nhược điểm Hóa chất xử lý nước thải Phèn Nhôm

Làm giảm đáng kể độ pH, phải dùng NaOH để hiệu chỉnh lại độ pH dẫn đến chi phí sản xuất tăng.

Khi quá liều lượng cần thiết thì hiện tượng keo tụ bị phá huỷ làm nước đục trở lại.

Phải dùng thêm một số phụ gia trợ keo tụ và trợ lắng.

Hàm lượng Al dư trong nước > so với khi dùng chất keo tụ khác và có thể lớn hơn tiêu chuẩn với (0,2mg/lit).

Khả năng loại bỏ các chất hữu cơ tan và ko tan cùng các kim loại nặng thường hạn chế.

Ngoài ra, có thể làm tăng lượng SO42- trong nước thải sau xử lí là loại có độc tính đối với vi sinh vật.